Hل»† THل»گNG CAMERA - Camera Analog • Camera Analog ... Vأ¬ vل؛­y ؤ‘ئ°ل»£c gل»چi lأ  Camera IP hay

  • View
    0

  • Download
    0

Embed Size (px)

Text of Hل»† THل»گNG CAMERA - Camera Analog • Camera Analog ... Vأ¬ vل؛­y ؤ‘ئ°ل»£c...

  • HỆ THỐNG CAMERA

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SAO VIỆT

  • Camera Analog

    • Camera Analog: Tức là các hình ảnh video kỹ thuật số nhận

    được từ các camera giám sát sẽ chuyển về đầu ghi hình

    thông qua cáp đồng trục. Camera analog không phụ thuộc

    vào mạng Internet hay tốc độ đường truyền internet. Nó là

    mạng độc lập nên tính bảo mật cao và không bị truy cập trái

    phép nếu không kết nối internet. Chất lượng đường truyền

    tín hiệu ổn định.

  • Camera IP

    • Camera IP: Là loại camera quan sát truyền tải hình ảnh

    video dưạ trên mạng IP. Vì vậy được gọi là Camera IP hay

    Camera kết nối mạng. Chúng có thể được dễ dàng tích hợp

    vào một cơ sở hạ tầng mạng internet hiện có, tuy nhiên phải

    kiểm tra tác động trên băng thông hiện có và phải phân tích

    tính đồng bộ trước khi lắp đặt. Ngoài ra còn phải tính đến độ

    dài hạn chế 100 mét là giới hạn truyền dẫn một cáp mạng có

    thể chạy được.

  • TVL trong camera quan sát là gì ?

  • Khái Niệm

    • TVL là độ phân giải được tính trong camera analog

    hoặc màn hình ngang. Nói cách khác, TVL là số dòng

    được đếm ở bề ngang của một màn hình. TVL

    được định nghĩa theo tổng số lượng đường thẳng

    đứng sáng và đường thẳng đứng tối. Một thiết bị có độ

    phân giải là 400TVL có nghĩa là có 200 dòng thẳng

    đứng sáng và 200 dòng thẳng đứng tối.

    Số đường này càng cao mà không nhòe vào nhau là

    càng sắc nét khi xem hình.nó nói lên độ phân giải của

    màn hình.

    • –> (TV line) càng cao, hình ảnh càng sắc nét và rõ

    ràng -> càng đẹp – > càng đắt tiền.

  • Đặc Điểm • Không nên nhầm lẫn TVL với các đường quét ngang

    trong hệ thống truyền hình, ví dụ như PAL là 625 dòng còn NTSC là 525 dòng.

    http://camerabaominh.vn/blog/wp-content/uploads/2013/08/0012_page1-562px-TVL.pdf_edited.jpg

  • Các Tiêu Chuẩn • Thông thường nhất, trên thị trường, chúng ta thấy có

    những lọai sau: 350 TVL; 380 TVL, 420 TVL, 480 TVL,

    520 TVL, 580 TVL, 600 TVL…Trong đó: Cho nhu cầu

    quan sát thông thường thì từ 380~480 TVL là đạt yêu

    cầu.

    • - Trên 480 TVL, chỉ phục vụ cho những nhu cầu đặc

    biệt vì giá thành cao hơn nhiều.

    • - 350 & 380 TVL phục vụ cho những nhu cầu quan sát

    giản đơn “thấy là được”

  • Độ phân giải Megapixel là gì?

    • Megapixel là đơn vị đo độ phân giải của thiết bị quang ( như

    là số điểm trong bức ảnh ) đặc biệt trong Camera số . Giá trị

    Megapixel được tính bằng nhân độ rộng với chiều cao điểm

    ảnh.

    • Một điều lưu ý là HD chính là 1 tập con của Megapixel và bất

    kỳ camera nào có độ phân giải hơn 1 triệu điểm ảnh đều

    được định nghĩa là camera megapixel. Theo đó độ phân giải

    megapixel thấp nhất trong thị trường an ninh hiện nay là 1

    megapixel, cung cấp hình ảnh với độ phân giải là 1280 x 800

    pixel (tương đương 1 triệu điểm ảnh) và độ phân giải cao

    nhất là 10 megapixel (tương đương 3648 x 2752 pixel).

    Ngày nay độ phân giải đang tiếp tục tăng để đáp ứng nhu

    cầu ngày càng cao trong nhiêu lĩnh vực khác nhau .

  • Hệ NTSC là gì? Hệ PAL là gì? So

    sánh giữa NTSC và PAL

  • Hệ NTSC là gì?

    • NTSC (National Television System Committee) là

    hệ truyền hình được sử dụng hầu hết ở Bắc Mỹ và

    Nam Mỹ.

    • Chuẩn NTSC có tần số quét ngang là 60Hz (tương

    đương 30 khung hình/s).

    • Mỗi khung hình được tao ra bởi 525 dòng quét đơn

  • Hệ PAL là gì?

    • Pal (Phase Alternating Line) hệ truyền hình được dùng

    phần lớn ở Châu Âu, châu Á

    • Chuẩn PAL có tần số quét ngang là 50Hz (tương

    đương 25 khung hình/s)

    • Mỗi khung hình được tao ra bởi 625 dòng quét.

  • Sự khác biệt giữa NTSC và Pal/SECAM

    - Tại một số quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Châu Mỹ sử dụng hệ thống điện lưới có tần số 60Hz vì vậy NTSC được sử dụng hầu hết ở các nước Châu Mỹ bao gồm: Mỹ, Canada, Mexico, một số khu vực trung và Nam Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc. - Còn các nước châu Âu, châu Á sử dụng nguồn điện có tần số 50Hz, cho nên phần lớn sử dụng chủ yếu là hệ Pal. Pal được dùng rộng rãi tại các nước như Anh, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý, Trung Quốc, Ấn độ, hầu hết các nước Châu Phi, Trung Đông trong đó có Việt Nam

  • SECAM có thể coi là "ngoài vòng pháp luật" của các tiêu chuẩn video analog. Giống như PAL, SECAM sử dụng 625 dòng quét, 50 field và 25 khung hình / giây, nhưng thành phần màu được thực hiện khác so với hệ PAL hoặc NTSC. Các quốc gia trên hệ thống SECAM bao gồm Pháp, Nga, Đông Âu, và một số nước của khu vực Trung Đông.

  • So sánh giữa NTSC và Pal Hệ PAL có 625 dòng quét do đó sẽ cho hình ảnh rõ nét hơn so với hệ NTSC là 525 dòng quét. Tuy nhiên với khả năng cho ra 30 khung hình/s NTCS lại cho ta một hình ảnh mượt mà hơn hệ Pal chỉ có 25 khung hình/s.

  • • Vì vậy khi ta chuyển khung hình từ PAL sang hệ NTSC sẽ

    có hiện tượng bị giật vì bị thiếu khung hình. Ngược lại khi ta

    chuyển từ hệ NTSC sang hệ PAL thì hình ảnh sẽ bị mờ đi.

    • Trong camera cũng vậy các camera giám sát có độ phân

    giải được tính bằng TVL thì chế độ xuất hình cũng được dựa

    trên 2 hệ truyền hình là PAL và NTSC. Tuy nhiên xuất hình

    hệ PAL hay NTSC là phụ thuộc vào đầu ghi hìnhquyết định.

    http://www.vienthonghoanggia.com/dau-ghi-hinh-questek.html

  • Các Độ Phân Giải

  • Tìm Hiểu Về Các Chuẩn Ngoài Trời

  • IP là gì ? • IP là tên viết tắt cho Ingress Protection (có nghĩa là chống lại

    các tác động, xâm nhập từ bên ngoài). Việc lựa chọn các

    thiết bị phù hợp với môi trường xung quanh quyết định tuổi

    thọ và chất lượng hệ thống của bạn, AGC giới thiệu với các

    bạn thông tin về chỉ số IP

    • Các chuẩn này thường được đặt tên dạng IPxx, trong đó x là

    các chữ số(như 0 1 2 3 4 5 6 …). Mỗi chữ số tương ứng với

    một chuẩn đánh giá do tổ chức quốc tế đặt và kiểm định.

  • Chữ số đầu tiên đánh giá khả chống

    lại các đối tượng rắn 0 - Không có sự bảo vệ đặc biệt nào

    1 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 50mm

    không xâm nhập được vào thiết bị

    2 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 12mm

    không xâm nhập được vào thiết bị

    3 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 2,5mm

    không xâm nhập được vào thiết bị

    4 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 1,0mm

    không xâm nhập được vào thiết bị

    5 - Bụi được bảo vệ không hoàn toàn nhưng vẫn đảm bảo sự

    hoạt động của thiết bị

    6 - Thiết bị được đảm bảo chống bụi hoàn toàn, đảm bảo hoạt

    động tốt trong môi trường nhiều bụi

  • Chữ số thứ hai đánh giá khả năng chống

    lại nước

    • 0 - Không có sự bảo vệ đặc biệt nào

    • 1 - Chống lại nước chảy vào thiết bị dạng giọt theo phương thẳng

    đứng

    • 2 - Chống lại nước bắn vào thiết bị dạng giọt tới thiết bị với tất cả

    các góc nghiêng dưới 15 độ

    • 3 - Chống lại nước phun vào thiết bị với góc nghiêng dưới 60 độ

    • 4 - Chống lại nước tóe từ mọi phía tới thiết bị

    • 5 - Có khả năng chống lại nước được phun từ mọi hướng tới thiết bị

    • 6 - Thiết bị vẫn được bảo vệ khi bị nhúng nước hoàn toàn